Present Simple – Thì hiện tại đơn
Công thức, cách dùng, lỗi thường gặp và bài tập có đáp án.
Chủ đề: Cơ bản: Present Simple
Giải thích (tiếng Việt)
Hiện tại đơn dùng cho: sự thật hiển nhiên, thói quen, thời gian biểu.
Khẳng định: S + V(s/es). Phủ định: S + do/does not + V. Câu hỏi: Do/Does + S + V?
Với I / you / we / they → dùng V nguyên mẫu. Với he / she / it → thêm -s hoặc -es.
Ví dụ
I study English every evening.
Tôi học tiếng Anh mỗi tối.
She works at a bank.
Cô ấy làm ở ngân hàng.
They don't live in Da Nang.
Họ không sống ở Đà Nẵng.
Does he speak English?
Anh ấy có nói tiếng Anh không?
Lỗi thường gặp
✗ She work at a bank.
✓ She works at a bank.
Chủ ngữ số 3 số ít phải thêm -s.
✗ He doesn't works here.
✓ He doesn't work here.
Sau does not, động từ về nguyên mẫu.
✗ Do she like coffee?
✓ Does she like coffee?
Dùng Does với he/she/it.
Bài tập & đáp án
1. My brother ___ to the gym every day.
2. Điền dạng đúng: “They ___ (not / work) on Sundays.” → They ___ work on Sundays.
3. Câu đúng: “Does your teacher gives homework?”
SẴN SÀNG BẮT ĐẦU HÀNH TRÌNH TIẾNG ANH CỦA BẠN?
Hãy chia sẻ mục tiêu tiếng Anh của bạn. Chúng tôi sẽ tư vấn lộ trình học phù hợp.
